Eset's NOD32 cho MS Exchange Server 2.0 (aka XMON) dựa trên việc được nhận giải thưởng của nó trong cuộc kiểm nghiệm về Virus Bulletin (www.virusbulletin.com) trên truyền hình đã không bỏ qua bất kỳ một con virus nào hơn 5 năm nay.
Các tính năng cơ bản
-
Dễ cài đặt.
-
Dễ sử dụng hệ giao diện đồ họa.
-
Tốc độ quét chưa từng có.
-
Dấu hiệu nhỏ và ít tác động đến tài nguyên hệ thống.
-
Chạy trên MS Exchange Server 5.5 SP3, 2000 SP1, 2003.
-
Với kinh nghiệm chuyên môn cao thì việc phát hiện ra nhiều loại Virus chưa biết mà không cần phải cập nhật bất cứ dữ liệu nào về dấu hiệu của Virus đó.
-
Quét những dữ liệu được lưu trữ bên trong, rút chúng ra và chạy các tệp nén.
-
Việc quét nền phụ đa luồng cho sự thực thi cao.
-
Thực hiện việc quét Virus đầu tiên.
-
Quét Virus trên những thông điệp.
-
Quét VIrus trên toàn bộ thông điệp khi MS Exchange Server được sử dụng như là một cổng để vào Email.
-
Việc quét Virus được dựa trên quy luật.
-
Yêu cầu xây dựng chuẩn trên máy quét.
-
Việc chống Virus cư trú trên màn hình - AMON.
-
Cách ly những tệp và thông điệp đã bị nhiễm để giữ cho an toàn.
-
Tự động cập nhật dữ liệu về dấu hiệu của Virus qua mạng.
-
Cập nhật dữ liệu về dấu hiệu của Virus và sự lớn mạnh của nó.
-
Cập nhật hình ảnh chống VIrus cho máy quét NOD32 từ trong mạng của bạn.
-
Tự diệt Virus và quản lý bản ghi đó.
-
Đưa ra những thông điệp cảnh báo cho những người đang sử dụng mạng LAN hay Email để chống Virus.
-
Người quản trị có thể quản lý bằng bàn giao tiếp người - máy từ xa.
-
Thiết lập mật khẩu để được bảo vệ.

XMON có kiểm tra phần đính kèm ở bức thư hoặc thông điệp về bản thân Virus không?
Tin tưởng vào phiên bản của MS Exchange, NOD32 quét cả phần đính kèm thư và bản thân Virus (MS Exchange 2000 SP1hoặc cao hơn). Trong trường hợp nó ngừng lại thì nó chỉ quét phần đính kèm thư.
Tại sao một số đặc trưng của XMON bị vô hiệu hoá?
XMON là một môđun thuộc về cách hoạt động của đa máy chủ MS Exchange (5.5 SP3, 2000 SP1, 2003). Tất cả những đặc trưng của XMON đều bị vô hiệu hoá bởi vì phiên bản máy chủ MS Exchange mà bạn đang chạy không được hỗ trợ những đặc trưng bị vô hiệu hoá.
Tại sao XMON lại kiểm tra các thư trên máy chủ của MS Exchange sau khi nó đã bị vô hiệu hoá?
Việc truyền thông dị bộ giữa XMON và máy chủ MS Exchange không cho phép phản chiếu tức thì việc thay đổi chỗ đặt của XMON trên máy chủ MS Exchange. Nên nó cho phép trì hoãn một phút giữa việcthay đổi chỗ đặt của XMON và hiệu ứng của nó trên máy chủ MS Exchange.
XMON có thể phát hiện những tệp đính kèm bị nhiễm để xoá toàn bộ những thư đó được không?
XMON có thể xoá toàn bộ những thư đang chứa một tệp đính kèm bị nhiễm. Để làm cho tuỳ chọn này có thể, thì đặt XMON vào và xoá hơn là chọn xoá tất cả các thư. Tuỳ chọn này chỉ có sẵn cho MS Exchange 2003.
Trước đây các máy chủ MS Exchange không hỗ trợ đặc tính này. XMON kiểm tra những thư chuyển đi có tốt hay không?
Đúng thế, XMON có kiểm tra những thư chuyển đi. Chắc chắn rằng máy chủ chuyển SMTP của bạn đi là máy chủ MS Exchange đang chạy XMON. Đặc tính này có thể có thể được dùng cho MS Exchange 2000 SP3 và các thế hệ cao hơn.
Tôi có thể thay đổi chỗ đặt XMON để nối thêm một dấu bảo đảm trên mỗi thư được kiểm tra mà nó đã được kiểm tra rồi?
Nó không hợp lý để thêm dấu bảo đảm " đã được kiểm tra bởi NOD32" vào thư đã được kiểm tra bởi XMON bởi vì máy chủ MS Exchange không cho phép đặc tính này được thực hiện.
Tại sao tôi không thể mở một số thư đã được kiểm tra bởi XMON trong Outlook của tôi?
Hầu như bạn đã thiết lập chỗ để XMON để ở No action, mark as infected trong mục Actions. Hoặc những thư đã được đánh dấu nhiễm Virus bởi một trong só những quy tắc của chỗ đặt XMON đã được tạo ra trong Rules. Trong cả hai trường hợp nhữg thư đã được đánh dấu nhiễm VIrus và các
máy chủ MS Exchange từ chối truy cập đến thư này. Có cần thiết khởi động lại sau khi cài đặt XMON không? Tại sao tôi không thể bắt đầu NOD32 Kernel Service một cách dễ dàng? Đúng vậy nó có thể bắt đầu NOD32 Kernel Service bằng tay trên việc cài đặt XMON lần đầu tiên.Trong lúc XMON cài đặt lại hoặc không cài đặt XMON nữa thì việc khởi dộng lại là bắt buộc.
Hạn chế thực hiện việc tuỳ chọn trung bình vào giờ nào?
Trong máy chủ MS Exchange 2000 SP1 và các thế hệ cao hơn XMON này, những phương tiện mà cho phép tối đa số lần kết thúc việc kiểm tra một thư trong một chuỗi các thư đó. Nếu lần hạn chế này bị vi phạm và máy quét không quét hết việc truy cập đến thư này thì sẽ bị từ chối. Việc quét thư cá biệt này thì không bị dừng lại, tuy nhiên việc truy cập thư này đến người nhận sẽ được công nhận chỉ sau khi việc kiểm tra kết thúc. Trên máy chủ MS Exchange 5.5 SP3 và SP4, việc hạn chế lần đặt là một phần ngàn giây giữa hai lần cố gắng truy cập thư mà nó đã được kiểm tra.
Số đuôi tệp mở rộng tối đa có quy tắc gì?
Danh sách đuôi mở rộng có lẽ không vượt quá 255 ký tự.
Khi tuỳ chọn nền phụ được kích hoạt thì việc quét tất cả những thư đã được kiểm tra lại trong quá trình cập nhật cơ sở dữ liệu về Virus, nhưng sau lần cập nhật gần đây thì không một bức thư nào trong số những thư trên máy chủ đã được kiểm tra lại. Đó có phải là lỗi không?
Không, nó không có vấn đề gì. MS Exchange Server hoặc có thể quét những thư trong lúc cập nhật cơ sở dữ liệu về dấu hiệu của Virus hoặc là việc cố gắng truy cập thư của người sử dụng cuối.
Tại sao XMON kiểm định kích cỡ các tệp của những tệp đính kèm?
Nhằm mục đích quét Virus , máy quét Virus cần phải làm việc với kích thước chính xác của tệp đã được kiểm tra gần đây. MS Exchange nhận dạng gần đúng kích thước của những tệp đính kèm, nhưng một vài tệp đính kèm đó được mã hoá và như vậy nó tự thay đổi kích thước. Khi có thể XMON xác định được chính xác kích thước của những tệp đính kèm. Sự lựa chọn này cải thiện việc bảo vệ và giảm tốc độ quét.
Trong lúc kiểm tra Virus thì tuỳ chọn đổi tên tệp đính kèm được lựa chọn ở mục Actions thì các tệp đính kèm đó sẽ được đổi tên và kiểm tra lại khi nào?
Có một số khả năng sau: Nếu tuỳ chọn là Scan thì tất cả các tệp có thể sẽ được kiểm tra lại. Nếu những tệp chứa ở đầu trang như là EXE, DLL, DOC,...thì tệp đó sẽ được kiểm tra lại bởi vì XMON nhận biết được những loại tệp của nó. Nếu tệp không chứa ở đầu trang như COM, BAT, JS, VBS,...thì tệp đó s4 không được kiểm tra lại sau khi đổi tên. Nó đáng để sử dụng trong việc đổi tên với những quy tắc thích hợp để tệp đó để tệp đó sau này sẽ không bị kiểm tra lại.
System Requirements
Operating System:
- Microsoft® Windows® NT 4.0 Server
- Microsoft Windows 2000 Server
- Microsoft Windows Server 2003
- Microsoft Windows Server 2008
Mail Server:
- Microsoft Exchange Server 5.5 SP3 and higher
- Microsoft Exchange Server 2000 SP1 and higher
- Microsoft Exchange Server 2003
- Microsoft Exchange Server 2007
Hardware:
- 30MB free hard disk space
- 32MB RAM in addition to minimum operating system and MS Exchange Server requirements
Included Documentation